Sản phẩm tiêu biểu
Hội nhập quốc tế
Hỗ trợ doanh nghiệp
Bảo vệ người tiêu dùng

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 78

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 77


Hôm nayHôm nay : 4257

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 71798

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2204388

Giải quyết Thủ tục hành chính
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3
Biển đảo Việt Nam
Chiển thắng Điện Biên Phủ

Trang nhất » Văn bản QLNN

Tên / Số / ký hiệu : 662 /QĐ-SCT
Về việc / trích yếu

Quyết định ban hành "Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước" Sở Công Thương tỉnh Điện Biên

Ngày ban hành 25/10/2009
Loại văn bản Quyết định
Đơn vị / phòng ban Sở Công Thương
Lĩnh vực Văn bản pháp luật có liên quan
Người ký duyệt Nguyễn Văn Tưởng
Cơ quan / đơn vị ban hành
Tải về Đã xem : 358 | Đã tải: 0
Nội dung chi tiết
UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN
SỞ CÔNG THƯƠNG
 
 
 

Số: 662 /QĐ-SCT
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

        Điện Biên Phủ, ngày 26 tháng  10   năm  2009
 
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành "Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước"
 Sở Công Thương tỉnh Điện Biên
–––––––––
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
          Căn cứ  Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật nhà nước; Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh về việc thành lập  Sở Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành “Qui chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Công Thương”;
          Căn cứ Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành “Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Điện Biên”;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Bảo vệ Bí mật nhà nước"  Sở Công Thương tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng, Ban, đơn vị trực thuộc Sở và cán bộ, công chức, viên chức Sở Công Thương tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
            Nơi nhận:                                                                             GIÁM ĐỐC
- Như Điều 3 (T.hiện);                                                                     
- Bộ Công Thương (B.cáo);
- UBND tỉnh (B.cáo);
- Phòng BVANNB&VHTT CA tỉnh;
             - Các đ/c Lãnh đạo Sở;
- Lưu VT, VPS.                                                                                                  
UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN
SỞ CÔNG THƯƠNG
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
            
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
–––––––––––––––––
(Ban hành Kèm theo Quyết định số: 662/QĐ-SCT  ngày 26  tháng 10  năm 2009
của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  1. Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, phổ biến, giao nhận, lưu trữ, thống kê, sử dụng, cung cấp, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên;
  2. Lãnh đạo Sở, Trưởng các phòng, Ban, đơn vị thuộc sở và cán bộ, công chức, viên chức Sở Công Thương tỉnh Điện Biên chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lãnh đạo Sở: Là Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở;
2. Người đứng đầu cơ quan, phòng, ban, đơn vị: Là Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng Văn phòng Đại diện tại Lào, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc sở.
Điều 3. Mục đích của Quy chế
1. Cụ thể hóa các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản quy định của Nhà nước, của Tỉnh về Bảo vệ bí mật Nhà nước để thực hiện tại Sở Công Thương tỉnh Điện Biên;
2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, xử lý thông tin, tài liệu liên quan đến bí mật Nhà nước. Phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn kịp thời đối với hoạt động thu thập bí mật Nhà nước của các thế lực thù địch;
3. Là căn cứ để đánh giá ý thức trách nhiệm, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích; truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước tại Sở Công Thương tỉnh Điện Biên.
Điều 4. Bí mật Nhà nước thực hiện tại Sở Công Thương bao gồm:
1. Những thông tin, tư liệu, tài liệu có nội dung thuộc các độ Tuyệt mật, Tối mật, do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số: 106/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật trong ngành Công Thương; Những thông tin, tư liệu, tài liệu có nội dung thuộc độ Mật được quy định tại Quyết định số: 1534/2008/QĐ-BCA(A11) ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Công Thương.
(Có Phụ lục I, II kèm theo).
 2. Những thông tin, tư liệu, số liệu đóng dấu các độ mật ở nơi khác gửi đến Sở Công Thương tỉnh Điện Biên.
 
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 5. Quy định độ mật với từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và Soạn thảo, in, sao tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc Sở Công Thương tỉnh Điện Biên:
1. Căn cứ vào danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật trong ngành Công Thương đã được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số: 106/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008; danh mục bí mật Nhà nước độ Mật đã được Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại Quyết định số: 1534/2008/QĐ-BCA(A11) ngày 18 tháng 9 năm 2008. Khi soạn thảo văn bản, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ soạn thảo phải đề xuất mức độ mật của từng tài liệu, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc sở khi ký duyệt văn bản chịu trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu;
2. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc sở quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và ghi cụ thể số lượng được in, sao, chụp. Tài  liệu, vật in, sao, chụp, phải được bảo mật như tài liệu gốc và được tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn; công chức làm công tác văn thư chỉ in, sao, chụp đúng số lượng bản đã được Lãnh đạo phê duyệt. Sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay những bản dư thừa hoặc bị hỏng;
3. Không được sử dụng máy quét văn bản, máy vi tính đã nối mạng Internet để soạn thảo, in, sao, quét tài liệu, không được sử dụng máy điện thoại để trao đổi thông tin có nội dung thuộc bí mật Nhà nước;
4. Tài liệu có nội dung thuộc bí mật Nhà nước khi sao, chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong;
5. Công chức, viên chức không được in, sao, chụp tài liêu có nội dung bí mật Nhà nước ở dạng băng, đĩa, USB mang về nhà riêng hoặc đưa đi nơi khác khi chưa được Giám đốc Sở cho phép.
Điều 6. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước của Sở khi ban hành, công chức làm công tác văn thư phải căn cứ vào danh mục bí mật Nhà nước để đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật; dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, soát, sao, chụp tài liệu;
2. Đối với vật mang bí mật Nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này. Mẫu con dấu các độ mật thực hiện theo điểm c, phần 2, Thông tư số 12/2002/TT-BC(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an.
Điều 7. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
1. Người phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước chỉ được phổ biến cho đúng đối tượng cần được phổ biến ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn; người được phổ biến, nghiên cứu tin không được ghi chép, ghi âm, ghi hình, quay phim khi chưa có ý kiến của Giám đốc Sở, nội dung cuộc họp phải ghi vào sổ công tác mật của Sở và được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc; không được sử dụng micrô, vô tuyến hoặc sử dụng điện thoại trong khi nghe phổ biến;
2. Công chức, viên chức chỉ được cung cấp thông tin các nội dung, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước cho người đến tìm hiểu hoặc phóng viên báo chí khi được Lãnh đạo giao và phải thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg, ngày 18/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Đối với tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước khi vận chuyển trực tiếp phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng vật liệu phù hợp và phải niêm phong theo quy định; trường hợp cần thiết, Văn phòng sở có thể bố trí người bảo vệ việc vận chuyển tài liệu, vật cần vận chuyển;
2. Đối với tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi qua đường bưu điện, trước khi gửi, văn thư phải vào sổ theo dõi "Tài liệu mật đi"; tài liệu gửi đi phải cho vào bì thư bằng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được, phải dán chặt bằng hồ dán  khó bóc. Nếu là tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ "Mật" ngoài bì đóng dấu chữ C; Nếu là tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ "Tối mật" ngoài bì đóng dấu chữ B; Nếu là tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ "Tuyệt mật" phải làm 2 bì: Bì trong ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ tuyệt mật (nếu là tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì"); Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường, đóng dấu ký hiệu chữ A;
3. Khi nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước từ các nguồn gửi đến, văn thư  phải vào sổ theo dõi "Tài liệu mật đến"  và chuyển ngay cho người có trách nhiệm giải quyết. Nếu tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đến mà bì trong có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì" thì văn thư vào sổ theo dõi và chuyển ngay cho người nhận có tên trên bì, văn thư không được bóc bì thư. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì, lộ, lọt bí mật Nhà nước hoặc tài liệu, vật  bị tráo đổi, mất, hư hỏng... thì người nhận phải báo cáo ngay cho Lãnh đạo Sở hoặc Chánh Văn phòng biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Những tài liệu có đóng dấu "Tài liệu thu hồi" công chức làm công tác văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn. Khi nhận cũng như khi trả công chức làm công tác văn thư phải kiểm tra, đối chiếu bảo đảm tài liệu không bị thất lạc;
4. Công chức, viên chức đi công tác cần mang những tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, phải báo cáo Lãnh đạo Sở, được Lãnh đạo Sở đồng ý bằng văn bản và đăng ký với văn thư, khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng với văn thư kiểm tra lại tài liệu và nộp trả lại văn thư.
Điều 9. Thống kê, cất giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Định kỳ hàng tháng, Văn thư phải thống kê các văn bản, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của Sở theo trình tự thời gian và từng độ mật, bao gồm những bí mật hiện có, mới phát sinh và được tiếp nhận cho Chánh Văn phòng để báo cáo Lãnh đạo Sở và phải bảo quản, bảo vệ  an toàn các tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước;
2. Khi phát hiện có hiện tượng mất, lộ, lọt bí mật Nhà nước, Văn thư phải báo cáo ngay Chánh Văn phòng để lập biên bản, báo cáo Lãnh đạo Sở để báo cáo UBND tỉnh, Công an tỉnh kịp thời xử lý.
Điều 10. Mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước ra nước ngoài
1. Công chức, viên chức được cử đi công tác tại nước ngoài, nếu cần mang theo tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước để phục vụ công tác, phải báo cáo Lãnh đạo Sở để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh;
2. Công chức, viên chức chỉ được mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước ra nước ngoài khi được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép bằng văn bản và phải thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 11. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước của Sở do Giám đốc Sở quyết định và phải đảm bảo yêu cầu không để lộ, lọt bí mật Nhà nước;
2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi tiêu hủy phải làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng của vật, tài liệu tiêu hủy để không thể phục hồi được sau khi đã tiêu hủy.
Điều 12. Trách nhiệm của Trưởng các phòng, Ban, đơn vị thuộc sở và của công chức, viên chức
1. Trưởng các phòng, Ban, đơn vị thuộc sở có trách nhiệm tổ chức, quản lý việc bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phòng mình; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra công chức, viên chức thuộc phòng, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định tại Quy chế này;
2. Công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định tại Quy chế này; Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước của ngành Công Thương phải ký cam kết đảm bảo bí mật Nhà nước theo hướng dẫn của Văn phòng Sở để theo dõi và thực hiện.
 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 14. Hiệu lực thi hành: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 15. Khen thưởng, kỷ luật
1. Đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Người làm lộ bí mật, làm mất tài liệu mật hoặc cản trở việc thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Trưởng các phòng, Ban, đơn vị thuộc sở có trách nhiệm quán triệt, phổ biến tới CBCC-VC trong đơn vị và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này; thường xuyên theo dõi, kiểm tra để kịp thời khắc phục những thiếu sót, sơ hở, báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời.
Ban bảo vệ nội bộ của Sở, Chánh Văn phòng Sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và  báo cáo Giám đốc kết quả việc thực hiện Quy chế này./.
                                                                                                
                                                                                             GIÁM ĐỐC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TUYỆT MẬT, TỐI MẬT
TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành theo QĐ số 106/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008
của Thủ tương Chính Phủ)
––––––––––
 
I. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật trong ngành Công Thương gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp và thương mại trực tiếp phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố.
2. Thông tin, hồ sơ, tài liệu về những dự án của Chương trình Kinh tế - Kỹ thuật về công nghệ vật liệu và tự động hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh chưa công bố hoặc không công bố.
II. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công Thương gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, biện pháp hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại liên quan trực tiếp đến chiến lược an ninh, quốc phòng hoặc kinh tế biển quốc gia.
2. Chương trình, kế hoạch hợp tác đầu tư với nước ngoài về ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại chưa công bố hoặc không công bố.
3. Phương án đàm phán, quá trình đàm phán các hiệp định về kinh tế - thương mại, các Hợp đồng, đề án lớn mang tính chiến lược của ngành thương mại, cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác đã được phê duyệt.
4. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác thương mại liên quan tới chính sách thị trường, mặt hàng trọng điểm, định hướng hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác chưa công bố hoặc không công bố.
5. Văn bản của Bộ Công thương gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thương mại và giá cả một số mặt hàng trọng yếu chưa công bố.
6. Kế hoạch, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, phương án chuẩn bị đàm phán và các tài liệu phục vụ đàm phán để ký kết các thỏa thuận, hiệp định về kinh tế - thương mại và giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện thương mại giữa nước ta với các nước và các tổ chức quốc tế chưa công bố hoặc không công bố.
7. Kế hoạch xuất nhập khẩu những mặt hàng trọng yếu của nhà nước, số liệu tổng hợp và những đánh giá quan trọng về xuất nhập khẩu chưa công bố hoặc không công bố.
8. Trữ lượng các mỏ than, dầu khí, khoáng sản quý hiếm, các phương án tìm kiếm – thăm dò, các tài liệu đánh giá tiềm năng dầu khí ở thềm lục địa và các vùng đặc quyền kinh tế chưa công bố hoặc không công bố.
9. Công trình khoa học, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp trong ngành Công thương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, công nghệ chưa được cấp bằng sáng chế hoặc chưa công bố.
10. Kế hoạch động viên trong ngành Công thương phục vụ cho yêu cầu an ninh, quốc phòng.
11. Bản thiết kế, sơ đồ mạng lưới cung cấp điện cho các công trình an ninh, quốc phòng và công trình đặc biệt quan trọng của đất nước được Thủ tướng Chính phủ quy định.
12. Nơi lưu giữ và số lượng đá quý, kim loại quý hiếm.
                                    ––––––––––––––––
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHỤ LỤC II
DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành theo QĐ số 1534/2008/QĐ-BCA (A11)
ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an)
–––––––––
Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong ngành Công Thương gồm những tin sau:
1. Chiến lược, quy hoạch và các dự án phát triển ngành Công thương đã được Chính phủ phê duyệt và các giải pháp bảo đảm thực hiện chưa công bố.
2. Kết quả những công trình, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước về cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công tác khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác và thương mại chưa công bố.
3. Tin, hồ sơ, tài liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án đầu tư trong ngành Công thương đang trong quá trình xem xét chưa công bố.
4. Tài liệu về thiết kế, xây dựng các công trình trọng điểm: cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác và thương mại đã được phê duyệt chưa công bố.
5. Phương án, kế hoạch bảo vệ các công trình trọng điểm trong ngành Công thương và các hồ, đập thủy điện.
6. Tài liệu quy hoạch, thiết kế các cơ sở sản xuất công nghiệp lưỡng dụng.
7. Thông tin về thực hiện Công ước cấm vũ khí hóa học liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố.
8. Tài liệu, địa điểm, trữ lượng các mỏ kim loại, phi kim loại quý hiếm, đá quý, các mỏ phóng xạ, các phát hiện dầu khí chưa công bố.
9. Địa điểm cất giữ, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia và giao Bộ Công thương quản lý.
10. Tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp theo lưới toạ độ nhà nước hoặc lưới toạ độ địa phương.
11. Các phương thức vận hành ngắn hạn hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện các miền, hệ thống điện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
12. Sơ đồ lưới điện cao áp cấp điện cho các công trình, mục tiêu quan trọng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
13. Tin, tài liệu về các đề án tìm kiếm - thăm dò - khai thác hoặc chế biến dầu khí trọng điểm của Nhà nước chưa công bố.
14. Tin, tài liệu về chọn đối tác, quá trình đàm phán, kết quả đàm phán và nội dung các hợp đồng dầu khí với các đối tác trong và ngoài nước chưa công bố. Tài liệu kinh tế - khoa học - kỹ thuật do các đối tác nước ngoài chuyển giao cho ngành Dầu khí mà theo yêu cầu bên giao không được tiết lộ cho bên thứ ba.
15. Báo cáo kết quả nghiên cứu, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện từng giai đoạn và ngân sách tài chính của mỗi giai đoạn tương ứng của các hợp đồng dầu khí và báo cáo tổng kết hoạt động tìm kiếm - thăm dò dầu khí, đánh giá tiềm năng dầu khí của lô hợp đồng chưa công bố.
16. Tài liệu, mẫu vật nguyên thuỷ thu thập được từ các giếng khoan tìm kiếm - thăm dò, thẩm lượng đang thi công chưa công bố. Chương trình thẩm lượng mỏ tương ứng với từng hợp đồng dầu khí. Báo cáo về trữ lượng mỏ và phương án đầu tư chiều sâu cho công tác phát triển và khai thác mỏ dầu khí.
17. Tin, tài liệu về đầu tư, xây dựng, quy trình công nghệ, quá trình vận hành và tài liệu về kết quả phân tích thí nghiệm lọc, hóa dầu của các công trình lọc, hóa dầu chưa công bố.
18. Phương án giá sản phẩm công nghiệp thuộc danh mục nhà nước quy định chưa công bố.
19. Số liệu về tổng cung, tổng cầu các mặt hàng trọng yếu của Nhà nước về tài sản, hàng hóa dự trữ của ngành Công thương chưa công bố.
20. Kế hoạch và biện pháp điều hành xuất nhập khẩu, bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường xã hội chưa công bố.
21. Tài liệu tổng kết, báo cáo thực trạng thị trường trong nước, buôn bán giữa Việt Nam với nước ngoài và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam chưa công bố.
22. Số liệu khảo sát, nghiên cứu hoạt động thương mại từng khu vực, từng nước, từng doanh nghiệp đối tác của Việt Nam ở nước ngoài và những tin tức thu thập từ nước ngoài phục vụ cho kinh tế - thương mại chưa công bố hoặc không công bố.
23. Các loại chỉ số tổng hợp về giá cả và phương án chỉ đạo về giá, điều chỉnh giá chưa công bố.
24. Lệnh của cơ quan có thẩm quyền, kế hoạch, phương án kiểm tra vụ việc vi phạm nghiêm trọng pháp luật trong hoạt động thương mại chưa công bố.
25. Tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân (kể cả người nước ngoài) có dấu hiệu buôn lậu, mua bán hàng giả hoặc vi phạm nghiêm trọng chính sách, pháp luật về quản lý thị trường đang trong quá trình theo dõi, điều tra.
26. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính nội bộ, mã khoá, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Công thương.
27. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Công thương đang trong giai đoạn kiểm tra, xác định hoặc đã kết luận nhưng chưa công bố.
28. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ; hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên, tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo trong ngành Công Thương chưa công bố.
                                
  ––––––––––––––––––––––––